BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

(Ban hành kèm theo Quyết định số …. /QĐ-ĐHSPKTV  ngày ….  tháng ……. năm 2020
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh)

Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt: Quản trị nhân lực

- Tiếng Anh:  Human Resource Management

Trình độ đào tạo: Đại học

            Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo ngành Quản trị nhân lực trình độ đại học người học sẽ đạt được:

1. Về kiến thức:                         

- Kiến thức chung:  

  + Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng – An ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có hiểu biết chung về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

 + Có chứng chỉ Tin học Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin). Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng máy tính, xử lý văn bản Word, sử dụng bảng tính Excel, sử dụng trình chiếu Powerpoint, sử dụng Internet. Có khả năng sử dụng một số phần mềm trong lĩnh vực quản trị.

          + Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (tương ứng với B1- Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam). Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng Tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí…Có thể xử lý hầu hết các tình huống xẩy ra khi đến khu vực sử dụng ngôn ngữ đó. Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình. Có khả năng giao tiếp tốt các vấn đề trong lĩnh vực quản trị nhân lực.

            - Kiến thức chuyên ngành:

Có kiến thức chuyên sâu, hiện đại về Quản trị nhân lực, có khả năng tư duy sáng

tạo, vận dụng thành thạo các công cụ và phương pháp quản trị khoa học vào việc:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược nguồn nhân lực, xây dựng các chính sách, kế hoạch, dự án trong lĩnh vực quản trị nhân lực;

+ Tổ chức hoạch định và thực hiện các hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức;

            + Kiểm soát, đánh giá, phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức.

           2. Về kỹ năng:

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch nguồn nhân lực cho tổ chức; chính sách thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, hệ thống đánh giá hiệu quả công việc, hệ thống đánh giá năng lực của người lao động, chính sách thù lao lao động của tổ chức, quy chế trả lương trong tổ chức, chính sách quan hệ lao động;

 - Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá và kiểm soát các hoạt động phân tích, thiết kế công việc, thiết kế tổ chức; tuyển dụng nguồn nhân lực; đào tạo, quản lý hiệu quả làm việc của nhân viên; đánh giá năng lực của người lao động, thù lao lao động và các chính sách đối với người lao động, và quan hệ lao động, truyền thông nội bộ trong các tổ chức;

- Sử dụng thành thạo các phần mềm về quản trị nhân lực trong các tổ chức.

- Có kỹ năng vận dụng các kiến thức chuyên môn và phương pháp khoa học để tiến hành các hoạt động nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực ở các tổ chức trong nước. Tư vấn các chính sách, thiết lập hệ thống quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức có hiệu quả.

- Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình; lắng nghe, đàm phán, thuyết phục và gây ảnh hưởng bằng lời nói, bằng văn bản; tìm kiếm, phân tích xử lý dữ liệu; có kỹ năng làm việc nhóm: có khả năng phân công công việc và điều hành, giám sát hoạt động của các thành viên, bộ phận chức năng; giám sát, tổ chức, phân công, phối hợp công việc cho các thành viên và các bộ phận.

3. Về thái độ:

           - Có phẩm chất đạo đức tốt; chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

            - Giữ chữ tín và cam kết, tuân thủ nội quy quy định của doanh nghiệp.

           - Thái độ cởi mở, thân tình với khách hàng, đối tác kinh doanh, sẵn sàng phục vụ khách hàng.

           - Tinh thần hợp tác làm việc nhóm, thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động cũng như coi trọng việc học hỏi, cầu tiến, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:       

- Chuyên viên quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, đoàn

thể chính trị xã hội. Triển vọng trong tương lai có thể trở thành các nhà quản lý, nhà quản

trị cấp cao hoặc chuyên gia về quản trị nhân lực ở phạm vi quốc gia và quốc tế.

           - Làm giảng viên giảng dạy về quản trị nhân lực, quản trị kinh doanh tại các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Có khả năng tự học tập và nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành quản trị nhân lực theo các chương trình đào tạo chuyên sâu và nâng cao của các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đạt trình độ thạc sỹ và tiến sỹ.

-Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;

-Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn về quản trị nhân lực và các lĩnh vực có liên quan.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

         - Bộ chương trình khung giáo dục Đại học khối ngành Quản trị nhân lực trình độ Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Chương trình đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đại học Lao động - Xã hội và Đại học Công nghiệp Hồ Chí Minh.

       

HIỆU TRƯỞNG